Tác dụng dược lý của nhân sâm tươi hàn quốc

Thảo luận trong 'Ăn Uống - Cafe - Ẩm Thực' bắt đầu bởi phuonghuyen, 17/4/18.

  1. phuonghuyen

    phuonghuyen Member

    Tham gia ngày:
    20/10/16
    Bài viết:
    278
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nữ
    Tác dụng dược lý của nhân sâm tươi hàn quốc


    Tác dụng dược lý Nhân sâm có tác dụng gia nâng cao thời kỳ ức chế và gia nâng cao vỏ não, khiến hồi phục thường nhật lúc 2 thời kỳ trên bị rối loàn, saponin lượng nhỏ cốt yếu khiến hưng phấn trung khu tâm thần với lượng lớn có tác dụng ức chế. Nhân sâm có tác dụng tăng sức cần lao trí óc và chân tay chống mỏi mệt, khiến cho nâng cao hiệu suất hoạt động tư duy và thể lực. Chống lão hóa, cải thiện chức năng của não ở người to tuổi, tăng khả năng quy tụ trí não, tăng trí nhớ.
    [​IMG]
    Nhân sâm giúp thân thể nâng cao khả năng thích ứng, khả năng phòng ngự đối với những kích thích có hại, Nhân sâm vừa có thể làm cho bình phục áp huyết ở cơ thể choáng do mất máu vừa có thể khiến cho hạ huyết áp ở người áp huyết cao, vừa có thể hạ áp huyết ở người huyết áp cao, vừa có thể chống ACTH khiến tuyến thượng thận phì đại, vừa có thể chống corticoit làm teo thượng thận. Nhân sâm vừa có thể khiến hạ trục đường huyết cao do ăn uống vừa có thể nâng cao trạng thái tuyến phố huyết hạ do insulin gây nên. Nhân sâm tăng cường khả năng miễn nhiễm của cơ thể, nâng cao cường khả năng thực bào của hệ tế bào võng nội phân bì, tăng hiệu suất chuyển hóa của tế bào lâm ba và globulin IgM, vì thế mà tăng tính miễn nhiễm của cơ thể.
    Theo tài liệu những cây thuốc và vị thuốc Việt nam, các thử nghiệm của Daugolnikol (1950-1952), Brekman và Phruentov (1954-1957) và Abramow (1953) cũng cho biết Nhân sâm có tác dụng tăng cường sức đề kháng của động vật đối với bệnh tật. Lượng ít dịch Nhân sâm làm nâng cao lực co bóp tim của phổ thông mẫu động vật, ví như nồng độ cao thì giảm lực co bóp của gian sống của súc vật choáng trên thực nghiệm, đối với động vật suy tuần hoàn cấp do mất máu phổ biến, thuốc làm cho tăng cường độ và tần số co bóp của tim, đối với suy tim tác dụng nâng cao cường tim của thuốc càng rõ. Nhân sâm có tác dụng hưng phấn vỏ tuyến thượng thận, những tác kém chất lượng cho rằng cơ chế là do chuẩn y vùng dưới đồi và tuyến yên tiết ra chất ACTH khiến nâng cao cAMP của vỏ tuyến thượng thận.
    Thân và lá của Nhân sâm cũng có tác dụng hưng phấn hệ tuyến im - vỏ tuyến thượng thận. Nhân sâm có tác dụng kích thích hocmon sinh dục đực cũng như chiếc. Thuốc có tác dụng hạ trục đường huyết. Đối với thực nghiệm, trục đường huyết cao ở chó, thuốc có tác dụng cải thiện trạng thái chung và hạ tuyến đường huyết. Saponin Nhân sâm khiến nâng cao chuyển hóa lipid, tăng cường sự hợp thành sinh học cholesterol và lipoprotein trong gan chuột cống thực nghiệm.
    Nhưng lúc gây mô phỏng ( cholesterol) cao trên động vật thì Nhân sâm có tác dụng làm hạ. Nhân sâm có thể ngăn phòng ngừa sự nảy sinh cholesterol cao ở thỏ, vì thế mà ngăn phòng ngừa được sự hình thành xơ mỡ động vật. Nhân sâm có khả năng làm cho giảm tác hại của chất phóng xạ đối với hệ nhân tạo. Saponin Nhân sâm Rh2 có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư.
    Nhân sâm có tác dụng bảo kê gan của thỏ và chuột cống, gia tăng chức năng giải độc của gan, Nhân sâm còn có tác dụng nâng cao nhãn lực và khiến cho nâng cao khả năng thích nghi của thị giác đối với bóng tối. Độc tính của Nhân sâm: cho chuột nhắt uống bột Nhân sâm gây nhiễm độc cấp, LD50 là trên 5g/kg cân nặng, giả dụ tiêm thuốc vào dưới da chuột nhắt thì liều độc cấp LD50 là 16,5ml/kg, cho chuột nhắt uống Nhân sâm theo liều lượng 100,250, 500mg/kg liên tiếp trong 1 tháng và theo dõi nhiễm độc bán cấp không thấy gì thay đổi dị thường ở thú vật thực nghiệm. Theo Kixêlev đã tiêm vào dưới da chuột nhắt 1ml dung dịch Nhân sâm 20% thấy sau 10 - 12 giờ chuột chết với trạng thái mất sắc nhưng cho uống thì độc tính rất ít. Vị thuốc nhân sâm (Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị...)
    Tính vị: Vị ngọt, khá đắng, tính khá hàn.
    Sách Bản kinh: vị ngọt khá hàn.
    Sách danh y biệt lục: hơi ôn, không độc Sách Bản thảo bị yếu: thuốc sống ngọt, đắng, hơi lương; thuốc chín ngọt ôn. Quy kinh: Vào kinh truất phế, thông 12 kinh
    Sách Bản thảo diễn nghĩa bổ di: nhập thủ thái âm kinh. Sách Bản thảo hội ngôn: nhập phế truất tỳ. Sách Dược phẩm hóa nghĩa: nhập tỳ vị phế truất kinh. Tác dụng: làm thuốc đại bổ ích nguyên khí Theo những sách thuốc cổ: Sách Bản kinh: " bổ ngũ tạng, an tinh thần, định hồn mai, chỉ kinh quí, trừ tà khí, minh mục, khai tâm ích trí".
    Sách danh y biệt lục: " điều trung, chỉ tiêu khát, thông mạch máu.". Sách Dược tính bản thảo: " chủ ngũ tạng khí bất túc, ngũ lao thất thương, hư tổn, gầy yếu.
    [​IMG]

    bảo trung thủ thần, chủ phế truất nuy." Sách Nhật hoa tử bản thảo: " điều trung trị khí, tiêu thực khai vị". Sách y khoa khôi nguyên dược dòng pháp tượng: " bổ nguyên khí chỉ khát sinh tân dịch".
    Sách Bản thảo cương mục: " Nhân sâm bổ phế khí, phế khí vượng thì khí các tạng khác cũng vượng. Nhân sâm đắc Hoàng kỳ, Cam thảo nãi Cam ôn trừ đại nhiệt, tả âm hỏa, bổ nguyên khí.".
    Sách Trấn nam bản thảo: " trị âm dương bất túc, phế bạch đái nhược".
    Sách Bản thảo tân biên: " Nhân sâm dùng hài hòa với những thuốc khác như cần thăng đề gia
    Thăng ma, Sài hồ;
    cần hòa trung gia trằn tị nạnh,
    Cam thảo;
    kiện tỳ gia Bạch linh, Bạch truật;
    an thần gia Viễn chí, Táo nhân;
    trị ho gia Bạc hà, Tô diệp;
    tiêu đờm gia Bán hạ, Bạch giới tử;
    giáng vị hỏa gia Thạch cao, Tri mẫu;
    thanh âm hàn gia Phụ tử, Can khương;
    bài độc gia Cầm liên, Chi tử;
    hạ thực gia Đại hoàng, Chỉ thực".
     

Chia sẻ trang này