Xử lý nước thải phòng khám đa khoa tại Đà Nẵng

Thảo luận trong 'Hóa Chất - Dịch Vụ - Trang Bị Lao Động' bắt đầu bởi bunvisinh.com, 15/6/19.

  1. bunvisinh.com

    bunvisinh.com New Member

    Tham gia ngày:
    15/6/19
    Bài viết:
    27
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiện đại, chi phí thấp nhất hiện nay
    Để xây dựng hệ thống xử lý nước thải phòng khám đa khoa chi phí thấp nhất cần phải kiểm tra các yếu tố sau:

    • Nhà thầu có kinh nghiệm, đưa ra quy trình tối ưu “Quy trình xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiện đại nhất
    • Hệ thống vận hành đơn giản, không tốn hóa chất
    • Chi phí đầu tư xây dựng thấp, dễ dàng nâng cấp mở rộng hệ thống
    Hotline: 0917 347 578 – Email: kythuat.bme@gmail.com

    Vì những yêu cầu đặt ra rất khắt khe do việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải phòng khám đa khoa nên công ty môi trường Bình Minh đã nghiên cứu, tìm tòi và ứng dụng vào thực tế quy trình xử lý tiên tiến với chi phí thấp. Đề hiểu hơn về tính chất nước thải phòng khám đa khoa thi cần năm rõ những nguồn phát sinh nước thải tại phòng khám đa khoa:

    Nước thải của dự án phát sinh từ các nguồn sau:

    Các thành phần chính của nước thải phòng khám:
    • Các chất hữu cơ (chất ô nhiễm hữu cơ);
    • Các chất dinh dưỡng (các hợp chất của N, P);
    • Các chất rắn lơ lửng (SS);
    • Các vi khuẩn gây bệnh: Salmonella (Thương hàn), Vibrio cholerae (Tã), liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, virus đường tiêu hóa, kí sinh trùng, nấm…
    • Các bệnh phẩm như: máu, mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh.
    • Nước thải sinh hoạt của nhân viên, bệnh nhân.
    • Nước thải phát sinh từ phòng xét nghiệm.
    • Các loại hóa chất độc hại trong điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ.
    Hai loại nước thải này được gộp chung vào bể tự hoại, trong bể tự hoại có quá trình xử lý kỵ khí và quá trình lắng cặn.

    Nước thải phát sinh từ phòng xét nghiệm: Nước thải từ phòng xét nghiệm có chứa nhiều máu, hợp chất hữu cơ, hóa chất. Tính chất dòng thải này chứa nhiều nhiều hợp chất hữu cơ, dầu mỡ, các hợp chất Nito, photphos và đồng thời có nhiều vi sinh vật gây bệnh.

    Nước thải sinh hoạt : Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của nhân viên phòng khám và bệnh nhân .Tính chất dòng thải này chứa nhiều dầu mỡ, các chất lơ lửng, chất hoạt động bề mặt, các hợp chất hữu cơ. Đồng thời trong nước thải cũng chứa rất nhiều vi sinh vật gây bệnh.

    Bảng 2.1 Các thông số nồng độ chất ô nhiễm đối với nước thải phòng khám đa khoa

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị

    Nồng độ chất ô nhiễm

    1

    COD

    mg/l

    320 – 450

    2

    BOD5

    mg/l

    200 – 300

    3

    SS

    mg/l

    120 – 180

    4

    Tổng Nito

    mg/l

    30 – 40

    5

    Tổng P

    mg/l

    8 – 10

    6

    Tổng coliform

    MPN/100ml

    4,6 x 104

    (trung tâm phân tích môi trường)

    [​IMG]

    Thuyết minh quy trình

    Nước thải được thu gom về bể tự hoại, tại bể tự hoại có các quá trình xử lý sinh học kỵ khí và quá trình lắng cặn. Nồng độ các chất ô nhiễm đầu ra vẫn rất cao, không xử lý được các chất dinh dưỡng Nito và Photphos. Cần có quá trình xử lý sinh học bậc cao mới đủ điều kiện xả thải ra môi trường.

    Nước thải được dẫn về hố thu gom nước thải, tại hố thu gom nước thải có gắn đường ống sục khí để hòa trộn đều nước thải và Oxy hóa một phần các chất hữu cơ trong nước thải (hố thu có tác dụng điều hòa nước thải). Nước thải từ hố thu được gắn 2 bơm trục ngang bơm luân phiên nước thải vào bể sinh học thiếu khí.

    Bể xử lý sinh học thiếu khí được cấy chủng vi sinh vật thiếu khí thích hợp giúp khử triệt để Nitrat và khử một phần COD, BOD. Bể sinh học thiếu khí được khuấy trộn bơm bùn tuần hoàn và bơm khuấy trộn chìm theo vùng giúp đẩy lượng khí nito (sinh ra từ quá trình khử nitrat : NO3– ® N2) ra khỏi dòng thải.

    Sau đó nước từ bể sinh học thiếu khí sẽ được dẫn qua bể sinh học hiếu khí. Tại bể sinh học hiếu khí, vi sinh vật hiếu khí được nuôi cấy và được cung cấp oxy bằng máy sục khí (kết hợp đĩa phân phối dạng tinh, cung cấp đủ lượng oxy hòa tan cho các vi sinh vật phát triển) khử toàn bộ lượng COD, BOD còn lại và chuyển hóa toàn bộ amoni thành Nitrat (sẽ được khử tại bể sinh học thiếu khí). Sau khi nước thải được khử toàn bộ các thành phần ô nhiễm thì nước thải được dẫn qua bể lắng sinh học kết hợp lọc qua các lỗ màng MBR có kích thước rất nhỏ (< 0,2 mm). Toàn bộ các thành phần ô nhiễm chưa được xử lý triệt để, lượng cặn lơ lửng và các vi sinh vật gây bệnh sẽ được loại bỏ bởi màng lọc MBR . Nước thải sau khi qua bể lắng sinh học kết hợp màng lọc MBR sẽ luôn đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 28:2010-BTNMT.

    Nước thải sau khi qua bể sinh học hiếu khí kết hợp màng MBR sẽ được loại bỏ toàn bộ COD, Nito, Photphos, vi sinh vật gây bệnh. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn theo QCVN 40:2011 – BTNMT – cột A.
     

Chia sẻ trang này