Hướng dẫn điền tờ khai TK1-TS mới nhất theo quyết định số 888

Thảo luận trong 'Dịch Vụ luật - Tư Vấn Doanh Nghiệp' bắt đầu bởi traxanh283, 16/11/20.

  1. traxanh283

    traxanh283 Member

    Tham gia ngày:
    14/2/17
    Bài viết:
    131
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Tờ khai TK1-TS dùng để khai báo và cung cấp các thông tin của người tham gia Bảo hiểm xã hội hoặc để điều chỉnh thông tin. Biểu mẫu TK1-TS có khá nhiều nội dung nên gây không ít khó khăn cho những người mới làm nghiệp vụ Bảo hiểm. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền thông tin trên tờ khai TK1-TS mới nhất theo quyết định số 888/QĐ-BHXH. Mời bạn đọc cùng theo dõi.

    [​IMG]

    Mẫu TK1-TS dùng để kê khai, điều chỉnh thông tin.

    Phần 1: Hướng dẫn điền thông tin người tham gia BHXH
    Đối với thông tin người tham gia BHXH, biểu mẫu TK1-TS chia thành hai trường hợp: người đã có mã số BHXH và người chưa có mã số BHXH.

    1. Kê khai mẫu TK1-TS cho người lao động chưa có mã số BHXH
    Trường hợp người lao động lần đầu tham gia BHXH, chưa có mã số BHXH thì kê khai từ mục [1] đến mục [13] của mẫu TK1-TS:

    • Mục [1] của TK1-TS: ghi đầy đủ họ và tên tiếng Việt có dấu và in hoa.
    • Mục [2] của TK1-TS: Ngày, tháng, năm sinh căn cứ vào các giấy tờ lý lịch cá nhân như giấy khai sinh, chứng minh thư, căn cước công dân. Người kê khai ghi theo lịch Quốc tế, không ghi ngày sinh Âm lịch.
    • Mục [3] của TK1-TS: giới tính cũng ghi theo giấy khai sinh hoặc giấy tờ cá nhân.
    • Mục [4] của TK1-TS: quốc tịch của người tham gia BHXH.
    • Mục [5] của TK1-TS: ghi dân tộc theo giấy khai sinh hoặc theo chứng minh thư, căn cước công dân.
    • Mục [6] của TK1-TS: nơi đăng ký giấy khai sinh, ghi theo hộ khẩu, giấy khai sinh.
    • Mục [7] của TK1-TS: địa chỉ nhận kết quả, có thể lấy địa chỉ nơi ở hoặc địa chỉ đơn vị làm việc.
    • Mục [8] của TK1-TS: ghi số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
    • Mục [9] của TK1-TS: ghi số điện thoại liên hệ nếu có đăng ký.
    • Mục [10] của TK1-TS: đối với trẻ em dưới 6 tuổi, cần ghi tên cha, mẹ hoặc người giám hộ.
    • Mục [11] của TK1-TS: mức tiền đóng Bảo hiểm xã hội.
    • Mục [12] của TK1-TS: ghi phương thức đóng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
    • Mục [13] của TK1-TS: ghi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu theo danh sách của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành. Lưu ý chọn những cơ sở còn nhận khám chữa bệnh, tránh những cơ sở đã bị full.
    [​IMG]

    Mẫu tờ khai TK1-TS mới nhất năm 2020.

    2. Kê khai TK1-TS trong trường hợp chưa có mã số BHXH

    Kê khai thông tin trong trường hợp đã có mã số BHXH

    Đối với những người đã có mã số BHXH, mẫu TK1-TS thường được sử dụng để thay đổi, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH:

    • Mục [1] và [2]: ghi thông tin họ tên, ngày, tháng, năm sinh như hướng dẫn ở phần 1 của mẫu TK1-TS.
    • Mục [3]: điền mã số BHXH của người tham gia.
    • Mục [4]: ghi các nội dung cần yêu cầu thay đổi, điều chỉnh như thông tin cá nhân, nơi khám chữa bệnh ban đầu,...
    • Mục [5]: kê khai các giấy tờ kèm theo để làm căn cứ điều chỉnh thông tin.
    Phần 2: Hướng dẫn kê khai phụ lục thành viên hộ gia đình của TK1-TS
    Phần phụ lục hộ gia đình của mẫu TK1-TS nhằm mục đích kê khai đầy đủ, chính xác thông tin làm căn cứ trong nhiều trường hợp, hướng dẫn ghi các mục như sau:

    • Cột A: ghi số thứ tự của các thành viên trong hộ gia đình.
    • Cột B: họ và tên đầy đủ của các thành viên trong hộ gia đình theo hộ khẩu.
    • Cột 1: ghi mã số BHXH của từng thành viên, trường hợp nào chưa có mã số thì để trống.
    • Cột 2: ghi ngày, tháng, năm sinh của các thành viên theo giấy khai sinh, hộ khẩu.
    • Cột 3: giới tính của các thành viên trong hộ gia đình.
    • Cột 4: địa chỉ cấp giấy khai sinh của từng thành viên.
    • Cột 5: mối quan hệ của từng thành viên đối với chủ hộ. Chủ hộ là người đứng tên của sổ hộ khẩu. Các thành viên còn lại có thể có các mối quan hệ như: bố, mẹ, vợ, con trai, con gái, con dâu, cháu,...
    • Cột 6: ghi số chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân. Đối với những thành viên nhỏ tuổi chưa có số chứng minh thư thì để trống.
    • Cột 7: ghi chú thông tin bổ sung cho các nội dung của mẫu TK1-TS.
    Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách điền thông tin trên tờ khai TK1-TS. Người lập mẫu cần căn cứ theo hướng dẫn để kê khai theo đúng quy định đảm bảo tính hợp lệ của tờ khai.

    Nguồn: https://ebh.vn/nghiep-vu-tong-hop/huong-dan-chi-tiet-ke-khai-mau-tk1-ts-theo-quy-dinh-moi-nhat
     

Chia sẻ trang này